Hình ảnh hoạt động

Bình chọn kết quả

Bạn đánh giá thế nào về màu sắc, bố cục và giao diện website congdoancaosu.vn



Phản hồi Hỏi đáp Pháp luật

Đặt câu hỏi mới

Mất sổ BHXH phải làm sao?

Thủ tục làm lại sổ BHXH Bạn đọc số 0909974XXX, 01656565XXX; 0935484XXX; 0974365XXX, gọi đến số điện thoại tư vấn pháp luật của Báo Lao Động 0961.360.559, hỏi về thủ tục làm lại sổ BHXH khi bị mất và điều chỉnh nhân thân trên sổ BHXH:

Đáp

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Điều 29 Quyết định số 99/QĐ-BHXH ngày 28.1.2015 của BHXH Việt Nam quy định về cấp lại sổ BHXH, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT như sau: 1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, thay đổi số sổ, gộp sổ BHXH, thành phần hồ sơ gồm: a) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS); b) Sổ BHXH đã cấp (số lượng hồ sơ: 1 bộ). 2. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thành phần hồ sơ gồm: a) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS); b) Sổ BHXH; c) Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh (số lượng hồ sơ: 1 bộ). Khoản 2, điều 31 Quyết định số 99 quy định về thời gian giải quyết hồ sơ: Cấp lại sổ BHXH do thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng hoặc gộp sổ: không quá 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạp cần phải xác minh thì không quá 45 ngày làm việc nhưng phải có văn bản thông báo cho NLĐ biết.

Đóng BHXH đứt quãng, có được hưởng lương hưu?

Bạn đọc số 01642993XXX, gọi đến số điện thoại tư vấn pháp luật của Báo Lao Động 0961.360.559, hỏi: Tôi đóng BHXH đứt quãng, nhưng tổng cộng được hơn 24 năm. BHXH thành phố H trả lời do tôi đóng BHXH đứt quãng nên không đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi có được hưởng chế độ hưu trí không?

Văn phòng Tư vấn pháp luật Báo Lao Động trả lời: Khoản 5, Điều 3 Luật BHXH 2014 quy định: Thời gian đóng BHXH là thời gian được tính từ khi NLĐ bắt đầu đóng BHXH cho đến khi dừng đóng. Trường hợp NLĐ đóng BHXH không liên tục thì thời gian đóng BHXH là tổng thời gian đã đóng BHXH. Điều 54 Luật BHXH quy định điều kiện hưởng lương hưu: 1. NLĐ quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi; b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; c) NLĐ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 2. NLĐ quy định tại điểm đ và điểm e, khoản 1, điều 2 của luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác; b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

Như vậy, nếu bạn đủ điều kiện theo luật định thì sẽ được hưởng chế độ hưu trí. Bạn nên làm đơn hỏi BHXH thành phố H lý do không giải quyết chế độ hưu trí cho bạn là dựa trên cơ sở pháp luật nào?

Đóng BHXH khi tạm đình chỉ công việc thế nào?

Bạn đọc số 0983683XXX, gọi đến số điện thoại tư vấn pháp luật của Báo Lao Động 0961.360.559, hỏi: Cty tôi có trường hợp NLĐ vi phạm đến mức phải tạm đình chỉ công việc. Việc trả lương, đóng BHXH cho NLĐ trong trường hợp này thế nào?

Điều 129 BLLĐ 2012 quy định: 1. NSDLĐ có quyền tạm đình chỉ công việc của NLĐ khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để NLĐ tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của NLĐ chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, NLĐ được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc. 3. Trường hợp NLĐ bị xử lý kỷ luật lao động, NLĐ cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp NLĐ không bị xử lý kỷ luật lao động thì được NSDLĐ trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Khoản 2, điều 29 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về tạm dừng đóng vào quỹ BHXH như sau: NLĐ bị tạm đình chỉ công việc thì NLĐ và NSDLĐ được tạm dừng đóng BHXH. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, nếu NLĐ được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc thì NLĐ và NSDLĐ thực hiện việc đóng bù BHXH cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật BHXH.

Nam Dương

Báo Lao động



Nội dung (*)
 
-->
Online: 125   |   Tổng lượt: 2249956
top